Chúng ta có thể phân loại các loại thiết bị điện dựa trên tiêu chí:
-
Đóng cắt nguồn.
-
Điều khiển tải.
-
Điều chỉnh thông số.
-
Bảo vệ mạch điện và máy điện.
-
Chuyển đổi, khống chế, đo lường trạng thái làm việc của hệ thống.
Từ MCB, MCCB, contactor, relay, biến dòng, đến máy cắt, ổn áp, thiết bị đo.Tất cả đều được gọi chung là thiết bị điện.

Chúng xuất hiện ở mọi cấp:Nhà ở, Văn phòng, Tủ điện phân phối, Trạm biến áp, Nhà máy sản xuất.
Và cả trong các hệ thống đặc thù như giao thông, nông nghiệp công nghệ, an ninh quốc phòng. Ở Việt Nam, thiết bị điện đang được sử dụng song song nhiều thế hệ. Có loại đã vận hành 30–40 năm. Có loại mới nhập vài tháng.Nguồn gốc cũng rất khác nhau: Châu Âu, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, . .
Điều này tạo ra một thực tế:
-
Quy cách không đồng bộ.
-
Chuẩn đấu nối khác nhau.
-
Phụ kiện không tương thích.
Ngoài công trình, đây là nguyên nhân chính gây khó khăn cho:
-
bảo trì
-
thay thế
-
mở rộng hệ thống
Chưa kể, do chủng loại quá nhiều, việc chọn sai thiết bị hoặc dùng không hết tính năng diễn ra khá thường xuyên.
Hậu quả là:
-
thiết bị làm việc không đúng vùng thiết kế
-
phát sinh hư hỏng sớm
-
tổn thất năng lượng
-
chi phí vận hành tăng
Cách phân loại thiết bị điện trong kỹ thuật
Không có một cách phân loại duy nhất. Nhưng trong đào tạo và vận hành, người ta thường chia theo các nhóm sau.
Phân theo công dụng
-
Thiết bị khống chế – điều khiển(cầu dao, aptomat, contactor, khởi động từ…)
-
Thiết bị bảo vệ (relay, cầu chì, máy cắt…)
-
Thiết bị tự động và điều khiển từ xa (mạch khởi động, hệ điều khiển logic…)
-
Thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch (cuộn kháng, điện trở phụ…)
-
Thiết bị ổn định tham số điện (ổn áp, bộ điều chỉnh điện áp máy phát…)
-
Thiết bị đo lường (biến dòng, biến áp đo lường, đồng hồ…)
Nếu không chắc chắn có thể liên hệ với nhà Sản Xuất hoặc phân phối thiết bị điện để dc tư vấn chính xác
Phân theo tính chất dòng điện
-
Thiết bị dùng cho mạch một chiều.
-
Thiết bị dùng cho mạch xoay chiều.

| Phân theo nguyên lý làm việc | Phân theo điều kiện môi trường | Phân theo cấp điện áp |
| Điện từ. | Môi trường nóng ẩm. | Hạ áp: dưới 3 kV. |
| Điện động. | Môi trường ôn đới. | Trung áp: 3 kV đến 36 kV. |
| Cảm ứng. | Khu vực có nguy cơ cháy nổ. | Cao áp: 36 kV đến dưới 400 kV. |
| Có tiếp điểm. | Khu vực rung động mạnh. | Siêu cao áp: từ 400 kV trở lên. |
| Không tiếp điểm (bán dẫn). |
Nhóm này ảnh hưởng trực tiếp đến vật liệu cách điện và kết cấu vỏ. Trong hệ thống dân dụng và công nghiệp nhẹ, phần lớn là thiết bị hạ áp.
Một số yêu cầu kỹ thuật cơ bản với thiết bị điện
Thiết bị điện không chỉ cần hoạt động. Nó phải hoạt động đúng vùng thiết kế. Các yêu cầu thường được đặt ra:
-
Làm việc lâu dài ở thông số định mức.
-
Chịu được lực điện động và nhiệt khi có sự cố trong giới hạn cho phép.
-
Cách điện chịu được quá áp.
-
Đóng cắt chính xác, ổn định.
-
Kết cấu gọn, dễ lắp, dễ kiểm tra.
-
Phù hợp điều kiện khí hậu nơi lắp đặt.
Ngoài công trình, rất nhiều sự cố không đến từ bản thân thiết bị, mà từ việc:
-
dùng sai môi trường
-
đấu nối không đúng chuẩn
-
bỏ qua thông số nhiệt

Khoa học kỹ thuật phát triển kéo theo thiết bị điện ngày càng phức tạp. Không còn là vài tiếp điểm và cuộn hút đơn giản. Ngày nay, nhiều thiết bị tích hợp:
-
điện tử
-
truyền thông
-
logic điều khiển
Vì vậy, việc cập nhật kiến thức thiết bị điện hoặc thêm thêm Catalog Thiết bị điện mà mình định sử dụng không còn là chuyện của riêng kỹ sư thiết kế.
Người vận hành, bảo trì cũng cần hiểu bản chất.
Không hiểu → dùng sai.
Dùng sai → hỏng sớm.





















